Quy Trình Hướng Dẫn Thi Công Sơn Sân Tennis Tiêu Chuẩn 6 Lớp

Quy Trình Hướng Dẫn Thi Công Sơn Sân Tennis Tiêu Chuẩn 6 Lớp

Nhiều sân tennis hiện nay gặp tình trạng xuống cấp, bong tróc sơn, phai màu sơn do các tác hại bên ngoài. Mà nguyên nhân chính là do không thi công đúng quy trình thi công tiêu chuẩn nên dẫn đến mặt sân sớm bị hư hại. Cần rất nhiều chi phí để có thể khắc phục hư hại của sân. Thậm chí bạn phải thi công lại. Nếu thi công sân tennis theo quy trình thi công sơn sân tennis tiêu chuẩn 6 lớp sẽ tạo ra một mặt sân tennis tuyệt vời cho người chơi và bền theo năm tháng.

Sân tennis muốn thi công theo quy trình tiêu chuẩn 6 lớp sơn thì nhân viên kỹ thuật của công trình cần nắm vững được những kỹ thuật cũng như những bước xử lý của từng lớp sơn.

Dưới đây chúng tôi có một số thông tin kỹ thuật về sân tennis cũng như các bước chi tiết của quy trình thi công sơn sân tennis tiêu chuẩn 6 lớp sơn. Mong là sẽ có ích cho bạn.

Thi Công Sân Tennis Tiêu Chuẩn 6 Lớp
Thi Công Sân Tennis Tiêu Chuẩn 6 Lớp

Kích Thước Sân Tennis Đạt Chuẩn Quốc Tế

 Kích thước tiêu chuẩn của sân tennis do liên đoàn quần vợt quốc tế (ITF) quy đinh là một sân đấu trên bề mặt phẳng, có hình chữ nhật, với diện tích 195,63m2. Với chiều dài và chiều rộng của sân lần lượt là: 78ft (23.77m), 27ft (8.23m) đối với thi đấu đơn, còn đôi thì chiều dài vẫn giữa nguyên 78ft (23.77m), kích thước chiều rộng được thay đổi là 36ft (10.97m).

Sân được chia làm hai phần bằng lưới căng ngang giữa sân theo chiều rộng và song song với hai đường biên ngang cuối sân. Chiều cao của lưới được quy đinh là cao 914 (mm) ở giữa lưới, chiều dài của lưới nằm giữ hai cột lưới là 1.07 (m).

Kích thước của các đường biên quy định về luật thi đấu là vậy. Còn kích thước tổng của sân phần bao quanh sân thi đấu thì còn tùy vào giải đấu và mục đích sử dụng sẽ khác nhau.

Kích thước của sân tennis
Kích thước của sân tennis

Ví dụ một số kích thước chuẩn như:

  • Kích thước tổng mặt sân tennis của các giải Grand Slam, Davip Cup, Fed Cup được quy định với diện tích 20.12m x 40.23m.
  • Sân tennis dành cho các giải thi đấu do Liên đoàn Quần vợt Thế giới (ITF) quy định với diện tích là 18.29m x 36.57m.
  • Còn đối với kích thước sân của các câu lạc bộ tennis nghiệp dư có diện tích là 17.07m x 34.77m.
  • Kích thước sân tennis chuẩn xây dựng cho sân tennis hộ gia đình, hoặc không có diện tích xây dựng lớn thì có thể thi công với diện tích hẹp là 16.46m x 33.53m.

Nếu bạn cần thi công với diện tích nhỏ hơn để phục vụ gia đính, câu lạc bộ thì bạn có thể liên hệ với chúng tôi để có thể được tư vấn chi tiết.


Những Mặt Sân Tennis Phổ Biến

Dựa vào chất liệu thi công sân tennis là người ta chia sân tennis thành các loại như: sân cứng, sân đất nện, sân cỏ, sân thảm… Ba loại sân (sân cứng, sân đất nện, sân cỏ) là những loại sân phổ biến nhất, được áp dụng nhiều vào thi đấu và tập luyện.

1. Sân cứng

 Sân cứng thích hợp cho những trận đấu thiên về lói chơi tấn công. Mặt sân được cấu tạo bởi bê tông hoặc bê tông asphalt (nhựa đường), trên mặt sân được gạt nhiều lớp cao su tổng hợp hoặc bằng nhựa acrylic. Loại sân này rất phổ biến ở Việt Nam, do dễ thi công và phù hợp với điều kiện nắng mưa quanh năm của nước ta. Đây chính là loại sân được áp dụng quy trình thi công sơn sân tennis tiêu chuẩn 6 lớp sơn.

Với cấu tạo mặt sân có tuy cứng nhưng vẫn có độ đàn hồi, bằng phẳng, độ nảy bóng cao do khi bóng tiêp xúc với mặt sàn bị hấp thụ ít năng lượng. Do những điều kiện đó mà quả bóng chơi ở mặt sân này có đường bay dễ phán đoán, phù hợp cho cả người chơi chuyên nghiệp và những người mới chơi.

Sân cứng vẫn có nhược điểm, nhược điểm của sân là khi chơi trên mặt sân này thì người chơi dễ bị chấn thương đặc biệt là chấn thương đầu gối và chấn thương ở mắt cá chân.

Sân Tennis Mặt Cứng
Sân Tennis Mặt Cứng

2. Sân đất nện

 Sân đất nện là loại sân phổ biến thứ hai, được ưu chuộng cho những nơi có thời tiết ít mưa. Sân được thi công từ vật liệu đó là gạch nghiền nát. Quả bóng chơi ở mặt sân này thường có tốc độ bay thấp.

Bề mặt sân đất nện có độ ma sát rất tốt, người chơi dễ dàng có những cú trượt dài trên sân để cứu bóng. Sân tennis đất nện không phổ biến ở những nơi có lượng mưa cao như nước ta. Vì mặt sân đất nện rất dễ thấm nước khi có trời mưa. Đối với những tay vợt có lói chơi thiên về phòng thủ và đướng về cuối sân ít lên lưới thì sân đất nện rất phù hợp cho họ.

3. Sân cỏ

Đây là loại sân thích hợp cho những người chơi có lối chơi thiên về tấn công. Quả banh khi thi đấu ở loại sân này bay với tốc độ cao, khó đoán. Do mặt sân lấy đi nhiều năng lượng khi quả bóng tiếp xúc với mặt sân cỏ nên quả bóng trượt đi nhanh, độ nảy bóng thấp. Thế nên những trận đấu trên mặt sân này thì thường diễn ra rất nhanh. Vận động viên thi đấu ở mặt sân này thường phải di chuyển nhiều và nhanh, nên các vận động viên dễ bị hao mòn về thể lực.


Quy Trình Thi Công Sơn Sân Tennis Tiêu Chuẩn 6 Lớp

Trước khi tiến hành thi công sơn cho mặt sân thì ta cần chuẩn bị và thi công lớp nền sân chắc chắn, đạt chất lượng tốt.

Bước 1 : Thi công nền sân tennis tiêu chuẩn

Mặt nền của sân có thể cấu tạo bằng nhựa đường ( bê tông asphalt) hoặc bằng bê tông để được. Nhưng mỗi loại thì phải có một yêu cầu kỹ thuật riêng.

* Đối với bề mặt nhựa đường:

  • Bề mặt bê tông asphalt khi khô lại thì bề mặt phải phẳng. Đảm bảo độ nghiêng theo tiêu chuẩn ( 0.8 – 1%) để đảm độ dốc giúp cho sân khả năng thoát nước tốt. Nhưng không ảnh hưởng việc thi đấu trên sân.
  • Bề mặt nền phải chắc chắn, chịu được lực tốt.
  • Bề mặt nhựa đường phải được xe lu nén cứng chắc. Nền nhựa asphalt phải để sau 14 để kiểm tra kỹ thuật mới có thể thi công sơn.

* Đối với bề mặt bê tông:

  • Bề mặt bê tông khi khô lại vẫn phải đảm bảo bằng phẳng, độ nghiêng theo tiêu chuẩn ( 0.8 – 1%).
  • Mặt sân bê tông cần sau 25 ngày kể từ lúc thi công thì ta mới có thể kiểm tra kỹ thuật và tiến hành thi công tiếp. Mặt sân phải đảm bảo chịu được tác động cơ học cao.

Bước 2 : Xử lý bề mặt nền sân trước khi thi công

Để tránh gặp những rủi ro, khó khăn khi thi công thì cần xử lý mặt sàn trước khi thi công, tạo độ bằng phẳng cho bề mặt để hiệu quả. Đặc biệt với các bề mặt sàn được xây dựng bằng chất liệu khác nhau thì có những bước xử lý khác nhau:

* Đối với bề mặt nền nhựa đường:

  • Thường thì trên bề mặt có nhiều lỗ hổng, các khuyết điểm lồi lõm, cả các vết rạn nứt. Ta cần xử lý hết những vấn đề đó, phải che lấp lại bằng nhũ tương Butadien với hỗn hợp cát, cùng xi măng.
  • Nếu để trên bề mặt có lỗ hổng li ti nào cũng sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình thi công cũng như chất lượng của những lớp sơn. Vì thế cần xử lý hết để tránh các lớp sơn bị phồng rộp, bong tróc sau thời gian hay trong điều kiện thời tiết ẩm ướt.

* Đối với bề mặt nền bê tông: trên bề mặt có những chỗ đọng nước ta cần sử dụng hỗn hợp chống thấm Sika Latex TH kết hợp với cát mịn và nước sạch, gạt hỗn hợp một lớp để làm phẳng bề mặt.

(Lưu ý: Giai đoạn xử lý bề mặt rất quan trong nó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, tuổi thọ và độ bền của sân tennis, cần phải được làm một cách cẩn thận và triệt để).

– Đối với những bề mặt rồ rề có thể sử dụng sản phẩm Flexipave Filler để làm phẳng lại bề mặt (Nếu cần).

Xứ Lý Đọng Vũng
Xứ Lý Đọng Vũng

Bước 3: Tiến hành thi công sơn sân tennis 6 lớp

Lớp 1:

Lăn 1 lớp lót cho mặt nền sân tennis để tạo độ liên kết cho lớp sơn phủ Flexipave Primer.

Lớp 2 :

Sau khoảng 15 phút kể từ khi lăn sơn lót, tiến hành gạt một lớp đệm màu xám Flexipave Coating Smooth thứ nhất lên sân. Có thể pha thêm 10 – 15% nước vào Flexipave Coating Smooth tùy vào độ ẩm và nhiệt độ môi trường thi công để pha với tỷ lệ thích hợp. (Lưu ý: Không gạt sơn trong điều kiện nắng nóng sẽ làm chất lớp đệm và độ ẩm bề mặt cao sẽ làm lớp đệm khó khô).

 gạt lớp đệm màu xám Flexipave Coating Smooth
gạt lớp đệm màu xám Flexipave Coating Smooth

Lớp 3:

Sau khi lớp thứ nhất khô, ta tiến hành gạt lớp đệm màu xám Flexipave Coating Smooth thứ 2

Lớp 4: Tiếp đến ta gat lớp sơn phủ Flexipave Coating Smooth thứ nhất ( chứa khoảng 30 – 40% cát) sau khi lớp đệm Flexipave Coating Smooth đã khô.

Lớp 5:

Gạt lớp sơn phủ hoàn thiện Flexipave Coating Smooth thứ hai ( chứa khoảng 20 – 30% cát).

Gạt lớp sơn phủ hoàn thiện Flexipave Coating Smooth
Gạt lớp sơn phủ hoàn thiện Flexipave Coating Smooth

Lớp 6:

  • Gạt lớp sơn phủ hoàn thiện thứ ba Flexipave Coating Smooth ( chứa khoảng 20 – 30% cát). Tùy vào yêu cầu của khách hàng thì ta có thể thi công chỉ 2 lớp phủ thoi vẫn được.
  • Cuối cùng, ta dùng sản phẩm Flexipave Line Paint để lăn hai lớp đường line theo đúng kích thước chuẩn của một sân Tennis được dán băng keo giấy cố định sẵn.
  • Đợi sơn khô ta lớp lưới cho sân là có thể bàn giao.

Chú ý: Đây là quy trình chuẩn thi công với điều kiện thời tiết thuận lợi. Bởi vì điều kiện nơi thi công khác nhau, để việc thi công sơn sân tennis được tối ưu, xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hướng dẩn chi tiết về tiến trình chuẩn bị và quy trình thi công sơn sân tennis tiêu chuẩn 6 lớp cụ thể đối với công trình của bạn.


Nhà Thầu Thi Công Sân Tennis Đạt Chuẩn

Để có được sân tennis chất lượng nhất thì ta cần có một đơn vị thi công với đội ngũ có nhiều năm kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao. Những điều kiện đó Vương Quốc Sơn đều có thể đáp ứng được. Vì thế bạn có thể tin ở chúng tôi. Các dịch vụ thi công sân thể thao mà chúng tôi cung cấp:

  • Thi công sân tennis.
  • Thi công sân bóng rổ.
  • Thi công sân cầu lông.
  • Thi công sân bống chuyền.

Thông Tin Liên Hệ:
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CHÍ HÀO
Địa chỉ: 606/76/4, Quốc lộ 13, p.Hiệp Bình Phước, q.Thủ Đức, tp.HCM.
Điện thoại: 028 626 757 76.
Fax: 028 626 757 28.
Di động: 0903.11.22.26.
             0903.17.22.26.
Email: sm@vuongquocson.vn.

Chat Facebook